vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 42/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/05/2023 Thay thế: 11/2023/QĐ-UBND · 25/04/2023 Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/QĐ-UBND · 21/07/2020
Trà Vinh Ban hành 16/10/2018 Hiệu lực 27/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh · 42/2018/QĐ-UBND
05/05/202311/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/07/202017/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 27/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh · 09/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.