vanban.org

Điều 9. Kế hoạch đối thoại — Quyết định 42/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/07/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 25/06/2018 Hiệu lực 05/07/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đối thoại với tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuân · 42/2018/QĐ-UBND
05/07/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đối thoại trực tiếp với công dân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 15/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Kế hoạch đối thoại

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tô chức đôi thoại có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch đối thoại; căn cứ kế hoạch đối thoại và nhu icầu thực tế để xác định quy mô, thành phần tham dự cho từng cuộc đối thoại; quyết định việc tố chức cuộc đối thoại độc lập hoặc phối hợp với các cơ quan khác có liên quan tô chức đôi thoại chung. 

2. Kế hoạch đối thoại gồm: 

a) Căn cứ để tiến hành đối thoại; 

b) Mục đích, yêu cầu của cuộc đối thoại; 

c) Thời gian, địa điểm tổ chức đối thoại; 

d) Nội dung đối thoại;

đ) Thành phần tham gia đối thoại; 

e) Công tác tuyên truyền, thông tin về cuộc đối thoại; 

g) Phân công nhiệm vụ chuẩn bị cho cuộc đối thoại; 

h) Cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ cho đôi thoại; 

i) Các nội dung khác (nếu có). 

 3. Kế hoạch đối thoại của các cơ quan, tố chức, đơn vị phải được trình cấp trến trực       tiếp xem xét, thông qua trước thời điểm đối thoại ít nhất 10 (mười) ngày.