Điều 4. Đ ịnh mức nước sử dụng và cách xác định lượng nước sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch
1. Định mức nước sử dụng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch mà người nộp phí chưa lắp được đồng hồ đo lưu lượng nước
a) Đối với các tổ chức không sản xuất, chế biến:
| STT | Đối tượng dùng nước | Đơn vị dùng nước | Định mức dùng nước lít/ngày |
| 1 | Khách sạn | ||
| a | Hạng III | 01 người | 100 |
| b | Hạng II | 01 người | 150 |
| c | Hạng I | 01 người | 200 |
| d | Hạng đặc biệt | 01 người | 250 |
| 2 | Bệnh viện, nhà điều dưỡng, nhà nghỉ | 01 gường | 250 |
| 3 | Trạm y tế, phòng khám đa khoa | 01 bệnh nhân | 15 |
| 4 | Nhà ăn tập thể | 01 người/bữa ăn | 18 |
| 5 | Bể bơi trong 01 (một) ngày đêm | ||
| a | Bổ sung nước tràn | % dung tích bể | 10 |
| b | Vận động viên | 01 vận động viên | 50 |
| c | Khán giả | 01 chỗ ngồi | 3 |
| 6 | Nhà trẻ (dạy ban ngày) | 01 trẻ | 45 |
| 7 | Trụ sở cơ quan hành chính | 01 người | 10 |
| 8 | Trường học, trường phổ thông | 01 học sinh hoặc 01 giáo viên | 15 |
| 9 | Rửa xe | ||
| a | Xe con | 01 chiếc | 200 |
| b | Xe lớn | 01 chiếc | 300 |
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: 4 m3 (bốn mét khối)/người/tháng.
2. Cách xác định số lượng nước sạch sử dụng
a) Đối với tổ chức không sản xuất, chế biến: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động và định mức nước sử dụng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình và định mức nước sử dụng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
c) Đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do tổ chức tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.
d) Trường hợp người nộp phí đã lắp được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.