vanban.org

Điều 4. Đ ịnh mức nước sử dụng và cách xác định lượng nước sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch — Quyết định 42/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022
Cà Mau Ban hành 19/12/2018 Hiệu lực 07/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2018/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đ ịnh mức nước sử dụng và cách xác định lượng nước sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch

1. Định mức nước sử dụng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch mà người nộp phí chưa lắp được đồng hồ đo lưu lượng nước

a) Đối với các tổ chức không sản xuất, chế biến:

STT Đối tượng dùng nước Đơn vị dùng nước Định mức dùng nước lít/ngày
1 Khách sạn    
a Hạng III 01 người 100
b Hạng II 01 người 150
c Hạng I 01 người 200
d Hạng đặc biệt 01 người 250
2 Bệnh viện, nhà điều dưỡng, nhà nghỉ 01 gường 250
3 Trạm y tế, phòng khám đa khoa 01 bệnh nhân 15
4 Nhà ăn tập thể 01 người/bữa ăn 18
5 Bể bơi trong 01 (một) ngày đêm    
a Bổ sung nước tràn % dung tích bể 10
b Vận động viên 01 vận động viên 50
c Khán giả 01 chỗ ngồi 3
6 Nhà trẻ (dạy ban ngày) 01 trẻ 45
7 Trụ sở cơ quan hành chính 01 người 10
8 Trường học, trường phổ thông 01 học sinh hoặc 01 giáo viên 15
9 Rửa xe    
a Xe con 01 chiếc 200
b Xe lớn 01 chiếc 300

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: 4 m3 (bốn mét khối)/người/tháng.

2. Cách xác định số lượng nước sạch sử dụng

a) Đối với tổ chức không sản xuất, chế biến: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động và định mức nước sử dụng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình và định mức nước sử dụng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

c) Đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do tổ chức tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

d) Trường hợp người nộp phí đã lắp được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.