Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
l. Chỉ dẫn địa ỉý: là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
2. Bảo hộ Chỉ dẫn địa lý: là bảo hộ độc quyền của cư dân thuộc một vùng, địa phương sử dụng Chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm có nguồn gốc từ vùng, địa phương đó.
3. Quyền sở hữu Chi dẫn địa lý: là quyền của chủ sở hữu đối với Chỉ dẫn địa lý, bao gồm: quyền đăng ký, quyền cho phép đăng ký Chỉ dẫn địa lý; quyền quản lý Chỉ dẫn địa lý; quyền trao và thu hồi quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý.
4. Quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý: là quyền gắn (in, dán, đúc, dập hoặc hình thức khác) Chỉ dẫn địa lý đó trên sản phẩm, bao bì đựng sản phẩm, phương tiện kinh doanh sản phẩm và giấy tờ giao dịch nhằm mua, bán và quảng bá, giới thiệu sản phẩm đó.
5. Tem Chỉ dẫn địa lý: là tem có logo sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý được gắn trên đơn vị sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý và chỉ sử dụng một lần cho từng đơn vị sản phẩm đủ điều kiện bảo hộ.
6. Đơn vị quản lý Chỉ dẫn địa lý: là đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh trao quyền quản lý Chỉ dẫn địa lý, là đơn vị đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý.
7. Tổ chức quản lý nội bộ Chỉ dẫn địa lý: là tổ chức tập thể đại diện cho các thành viên sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý, được thành lập dưới hình thức tổ chức tập thể hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.