vanban.org

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện — Quyết định 42/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/04/2025 Thay thế: 31/2025/QĐ-UBND · 01/04/2025
Trà Vinh Ban hành 20/10/2016 Hiệu lực 31/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 31/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 42/2016/QĐ-UBND
10/04/202531/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/08/202018/2020/qđ-ubndSửa đổi 31/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài chính

- Phối hợp với Cục thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh quản lý số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh, tham mưu UBND tỉnh phân bổ, sử dụng theo đúng quy định.

- Chỉ đạo và hướng dẫn Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố sử dụng số tiền được phân bổ để thực hiện bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh đúng quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

Hướng dẫn Văn phòng Đăng ký đất đai tổ chức thực hiện cung cấp đầy đủ thông tin địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

3. Cục Thuế tỉnh

- Căn cứ thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định.

- Chỉ đạo và hướng dẫn Chi Cục thuế các huyện, thị xã, thành phố tổ chức xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn đúng quy định.

- Tổ chức thực hiện thống kê, lập báo cáo về tình hình kết quả thu và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác thu.

4. Các Sở, ngành có liên quan:

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan tại quyết định này.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định diện tích trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chỉ đạo kiểm tra việc tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với hộ gia đình, cá nhân.

- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa.