vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp — Quyết định 42/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 33/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Đắk Lắk Ban hành 01/12/2016 Hiệu lực 10/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Quy định về cộng tác viên dịch thuật và mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 42/2016/QĐ-UBND
01/07/202533/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Quy định về Cộng tác viên dịch thuật và mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 30/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, chi thù lao dịch thuật tại các Phòng Tư pháp · 33/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2016/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp

Phòng Tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật để tổ chức thành đội ngũ cộng tác viên dịch thuật của cơ quan; báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt (kể cả trong trường hợp có sự thay đổi cộng tác viên); ký kết hợp đồng dịch thuật với cộng tác viên dịch thuật; niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật tại trụ sở cơ quan để người có nhu cầu dịch thuật liên hệ, lựa chọn.