Điều 9. Dự án nhóm B và nhóm C sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương (trừ dự án nhóm C quy mô nhỏ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia quy định tại Điều 13 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ)
1. Các đơn vị được giao lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư:
a) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Giao đơn vị có chức năng hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
c) Hoàn thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn hoàn thành đúng thời hạn quy định;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, dự án trọng điểm nhóm C; Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C (trừ dự án trọng điểm nhóm C).
3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan:
a) Cử người tham gia làm thành viên Hội đồng thẩm định (trong trường hợp tổ chức họp thẩm định) không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư;
b) Trả lời bằng văn bản (trong trường hợp tổ chức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản) không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư.