vanban.org

Điều 5. Thủ tục thực hiện đối trừ tiền sử dụng đất tái định cư theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quy định này — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2022/QĐ-UBND · 07/11/2022
Thái Nguyên Ban hành 18/12/2015 Hiệu lực 28/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế tài chính khi thực hiện các khu tái định cư phục vụ các dự án đầu tư do Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 42/2015/QĐ-UBND
20/11/202222/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục thực hiện đối trừ tiền sử dụng đất tái định cư theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quy định này

1. Điều kiện để thực hiện đối trừ tiền sử dụng đất tái định cư: Các khu tái định cư đã thực hiện xong việc bồi thường giải phóng mặt bằng, hoàn thiện việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đã có Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt giá đất tái định cư.

2. Căn cứ để thực hiện đối trừ tiền sử dụng đất tái định cư

a) Quyết định phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng của cấp có thẩm quyền.

b) Biên bản xét duyệt hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được giao đất tái định cư của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện.

c) Quyết định (hoặc Thông báo) phân ô đất tái định cư của UBND cấp huyện cho từng hộ gia đình cá nhân được giao đất tái định cư. Nội dung cơ bản của Quyết định (hoặc Thông báo) phân ô đất gồm: Tên hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư, tên ô đất, diện tích ô đất, đơn giá đất tái định cư (đồng/m2) theo Quyết định của UBND tỉnh, giá trị ô đất tái định cư được giao theo quy định.

d) Danh sách các hộ gia đình, cá nhân thực hiện đối trừ tiền sử dụng đất tái định cư.

3. Trình tự thực hiện đối trừ tiền sử dụng đất tái định cư

a) Căn cứ những hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Nhà đầu tư thực hiện đối trừ tiền sử dụng đất tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân có tên trong danh sách quy định tại điểm d Khoản 2 Điều này; số tiền đối trừ theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều này.

b) Việc đối trừ được lập thành biên bản giữa Nhà đầu tư và hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư tại thời điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.

c) Số tiền chênh lệch sau khi thực hiện đối trừ được xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

d) Nhà đầu tư lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện xong việc đối trừ tiền sử dụng đất tái định cư kèm theo hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này và điểm b Khoản này gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao đất tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

đ) Sau khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao đất tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân; Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển một bộ hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để thực hiện thủ tục ghi thu tiền sử dụng đất, ghi chi tiền xây dựng khu tái định cư (ghi chi tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tiền xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu tái định cư) vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.