vanban.org

Điều 4. Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2023 Thay thế: 32/2023/QĐ-UBND · 23/10/2023
Quảng Bình Ban hành 08/12/2015 Hiệu lực 18/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 42/2015/QĐ-UBND
18/12/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước

1. Quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh:

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để tham mưu lập quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường; công bố và tham mưu thực hiện quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh đã được phê duyệt.

2. Quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch địa phương có khai thác, sử dụng tài nguyên nước:

a) Các sở, ban, ngành khi lập quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước (Quy hoạch về thủy lợi, thủy điện, cấp nước, giao thông đường thủy nội địa và các quy hoạch khác có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước) và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi lập quy hoạch địa phương phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh.

b) Trong quá trình lập các quy hoạch nêu trên, tổ chức chủ trì lập quy hoạch phải lấy ý kiến thỏa thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường, các đối tượng hưởng lợi và đối tượng chịu rủi ro đối với trường hợp quy hoạch sử dụng hồ chứa trên sông suối, các ý kiến phải được giải trình, tiếp thu trong báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định quy hoạch theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Luật Tài nguyên nước.

c) Trường hợp các quy hoạch nêu trên đã được phê duyệt khi chưa có quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, sau khi quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải được điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh. Trước khi các tổ chức liên quan triển khai thực hiện quy hoạch phải có ý kiến thoả thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và môi trường trong hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng lòng hồ:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa (trừ kế hoạch tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp) lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và môi trường trong hành lang bảo vệ hồ chứa, vùng lòng hồ; thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa trên địa bàn tỉnh.           

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hướng dẫn, thẩm định kế hoạch tưới, tiêu các hồ chứa (trừ hồ chứa thủy điện) phục vụ sản xuất nông nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.