vanban.org

Điều 4. Phương thức phối hợp — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2019 Thay thế: 27/2019/QĐ-UBND · 16/12/2019
Hà Nội Ban hành 30/12/2015 Hiệu lực 09/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành "Quy chế phối hợp quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội" · 27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội · 42/2015/QĐ-UBND
26/12/201927/2019/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 09/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 103/2007/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội · 103/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phương thức phối hợp

1. Các cơ quan có trách nhiệm thường xuyên phối hợp Sở Công Thương, phân công đầu mối (lãnh đạo và chuyên viên) theo dõi, giải quyết các công việc liên quan đến công tác phối hợp quản lý hoạt động bán hàng đa cấp. Làm đầu mối trong quá trình phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của đơn vị mình.

2. Các cơ quan phối hợp và cơ quan đầu mối thường xuyên, kịp thời trao đổi thông tin, đề xuất về các nội dung cần phối hợp; về thông tin liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn; về kết quả công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của cơ quan, đơn vị mình theo chức năng nhiệm vụ; về các đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp.

3. Để đảm bảo công tác phối hợp được kịp thời, các cơ quan có thể trao đổi thông tin thông qua hình thức trực tiếp gặp gỡ để trao đổi, thông qua văn bản hoặc thông qua các phương tiện thông tin liên lạc.

4. Đối với từng chuyên đề, vụ việc cụ thể cần huy động sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan, đơn vị chủ trì tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành triển khai công tác kiểm tra có trách nhiệm: Bảo đảm tính pháp lý và trình tự thủ tục đối với các vụ việc tiến hành kiểm tra; Chịu trách nhiệm về chi phí trong quá trình tổ chức kiểm tra theo quy định hiện hành; Báo cáo kết quả gửi Sở Công Thương tổng hợp.