vanban.org

Điều 4. Ngành nghề — Quyết định 42/2015 /QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 31/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 24/2023/QĐ-UBND · 10/08/2023 Sửa đổi, bổ sung: 11/2020/QĐ-UBND · 05/05/2020
Bình Dương Ban hành 30/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 11 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2015 /QĐ-UBND 30/9/2015 · 42/2015 /QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015 /QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Ngành nghề

1. Các hoạt động ngành nghề nông thôn bao gồm:

a) Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.

b) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

c) Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn.

d) Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ.

đ) Sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh.

e) Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn

2. Nghề mới: Là nghề thuộc lĩnh vực ngành nghề nông thôn mà tỉnh Bình Dương chưa có; được du nhập về từ các tỉnh, thành phố khác trong nước hoặc từ nước ngoài về địa bàn tỉnh Bình Dương. Hoặc nghề truyền thống trước đây của tỉnh Bình Dương đã có nhưng bị mai một từ 20 năm trở lên.

3. Ngoài ra, tùy theo điều kiện thực tế phát triển ngành nghề, Hội đồng xét công nhận danh hiệu “Nghệ nhân tỉnh Bình Dương”, “Thợ giỏi tỉnh Bình Dương”, “Người có công đưa nghề mới về địa phương” cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp tỉnh) xem xét, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định bổ sung các ngành nghề và tiêu chí công nhận.