vanban.org

Điều 1. Ban hành đơn giá vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các điểm tập kết rác thải về Khu xử lý chất thải rắn, như sau: — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/01/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 07/01/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành đơn giá vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các điểm tập kết rác thải về Khu xử lý chất thải rắn, như sau:

1. Đơn giá vận chuyển bằng xe chuyên dụng tính bình quân cho 01 tấn rác thải, với cự ly vận chuyển bình quân 10 km (hệ số 1- đã bao gồm công việc nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe, thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe), cụ thể:

 - Loại xe ép rác 2 tấn, đơn giá 200.000 đồng.

- Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 169.000 đồng.

- Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 136.000 đồng. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức vận chuyển cho một tấn rác thải sinh hoạt được điều chỉnh bởi hệ số (H), như sau: 

Cự ly L (km) Hệ số (H)
L ≤ 5 0,9
5 < L ≤ 10 1
10 < L ≤ 15 1,05

2. Đơn giá vận chuyển bằng xe chuyên dụng tính bình quân cho 01 tấn rác thải, với cự ly vận chuyển bình quân 20 km (hệ số 1- đã bao gồm công việc nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe, thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe), cụ thể:

 - Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 178.000 đồng.

- Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 156.000 đồng.

- Loại xe ép rác 10 tấn, đơn giá 137.000 đồng.

Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức vận chuyển cho một tấn rác thải sinh hoạt được điều chỉnh bởi hệ số (H ), như sau: 

Cự ly L (km) Hệ số (H)
15 < L ≤ 20 1
20 < L ≤ 25 1,11
25 < L ≤ 30 1,22
30< L ≤ 35 1,3
35< L ≤ 40 1,38
40< L ≤ 45 1,45
45< L ≤ 50 1,51
50< L ≤ 55 1,57

3. Đơn giá vận chuyển này đã bao gồm chi phí chung, lợi nhuận định mức và thuế VAT, là đơn giá tối đa để UBND các huyện, thị xã, thành phố làm cơ sở đặt hàng, giao kế hoạch hoặc đấu thầu vận chuyển rác thải từ các Điểm tập kết rác thải tại các khu dân cư về Khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

4. Trước ngày 31/12 hàng năm, giao Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh đơn giá vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các điểm tập kết rác thải về Khu xử lý chất thải rắn khi các yếu tố yếu tố đầu vào (chi phí nhiên liệu, tiền lương, định mức kinh tế kỹ thuật …) biến động tăng hoặc giảm trên 10% so với đơn giá tại Quyết định này.