vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2018 Thay thế: 01/2018/QĐ-UBND · 15/01/2018
Trà Vinh Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 42/2014/QĐ-UBND
25/01/201801/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh để thực hiện các quyền của người sử dụng đất; các thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải có diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại Quyết định này.

b) Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp sau:

Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa mà người sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

Người sử dụng đất thực hiện việc tách thửa để chuyển quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành hoặc quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người sử dụng đất xin tách thửa để thực hiện các quyền theo quyết định hoặc bản án có hiệu lực của tòa án; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đang trong thời gian thực hiện các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án có hiệu lực của Tòa án.

Các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế nhà ở, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; các trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất giữa cha, mẹ (kể cả cha nuôi, mẹ nuôi) với con (kể cả con nuôi, con dâu, con rễ); giữa anh, chị, em ruột với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại với cháu.

Các thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất.

Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 ngày 4 tháng 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Đất hiến, tặng cho Nhà nước; đất tặng, cho hộ gia đình, cá nhân để xây nhà tình nghĩa, nhà tình thương và các loại nhà khác với hình thức cho, tặng quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật.

Người sử dụng đất thực hiện việc tách thửa để chuyển quyền sử dụng đất theo văn bản thỏa thuận về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có chung quyền sử dụng đất.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu tách thửa để thực hiện các quyền theo quy định của Luật Đất đai.

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định của pháp luật.