vanban.org

Điều 9. Nội dung và điều kiện ưu đãi, hỗ trợ đối với nông dân — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/06/2016 Thay thế: 24/2016/QĐ-UBND · 24/05/2016
Tiền Giang Ban hành 22/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ phát triển cánh đồng lớn, gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 24/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách phát triển cánh đồng lớn, gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 42/2014/QĐ-UBND
03/06/201624/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nội dung và điều kiện ưu đãi, hỗ trợ đối với nông dân

Thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

1. Nội dung ưu đãi, hỗ trợ:

a) Được tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất và thông tin thị trường miễn phí liên quan đến loại sản phẩm tham gia cánh đồng lớn.

b) Được hỗ trợ một lần tối đa 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng từ giống F1 (rau màu) và giống xác nhận (lúa, cây ăn quả) trở lên để gieo trồng vụ đầu tiên trong Phương án cánh đồng lớn.

c) Được hỗ trợ 100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp, thời hạn tối đa là 3 tháng trong trường hợp Chính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản.

2. Điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ.

Thực hiện theo Quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.