Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 4/4 · từ 21/10/2024
Thay thế: 32/2024/QĐ-UBND · 07/10/2024
Sửa đổi, bổ sung: 31/2020/QĐ-UBND · 03/09/2020
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II
Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai
Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai
Điều 5. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 6. Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ
Điều 7. Nơi nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận
Điều 8
Điều 9. Quy định thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận
Điều 10
Điều 11. Trình tự, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã nộp hồ sơ tại UBND xã
Điều 12. Trình tự, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo
Điều 13
Chương IV — ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 14. Cơ quan thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp , nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả (Thực hiện Điều 19 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai)
Điều 15. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 22. Trách nhiệm của Cục Thuế thành phố
Điều 23. Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan
Điều 24. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân quận, huyện
Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 26. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 27. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân phường, xã
Điều 28. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 30. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Điều 31
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy