vanban.org

Điều 4. Hạn mức đất ở tại Điều 3 Quy định này áp dụng cho các mục đích sau: — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2017 Thay thế: 103/2016/QĐ-UBND · 23/12/2016
An Giang Ban hành 21/11/2014 Hiệu lực 01/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức sử dụng đất; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 41/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về các định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 19/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về các định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 103/2016/QĐ-UBND Quy định về định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 103/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về các định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 42/2014/QĐ-UBND
02/01/2017103/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh An Giang · 26/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh An Giang · 16/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức đất ở tại Điều 3 Quy định này áp dụng cho các mục đích sau:

1. Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở (trừ trường hợp giao đất do trúng đấu giá quyền sử dụng đất).

2. Công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đang sử dụng đất ở nhưng hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất làm nhà ở.

5. Xác định hạn mức đất ở để thu tiền sử dụng đất, xem xét miễn, giảm các khoản thu có liên quan về đất đai khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất; thu thuế sử dụng đất ở.

6. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.