vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban — Quyết định 42/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/11/2015 Thay thế: 45/2015/QĐ-UBND · 16/11/2015
Kon Tum Ban hành 09/10/2013 Hiệu lực 19/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Kon Tum · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum · 16/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum · 45/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban dân tộc tỉnh Kon Tum · 42/2013/QĐ-UBND
26/11/201545/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban

Trưởng ban là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc. Trưởng ban có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Quy chế này đảm bảo kịp thời và đạt hiệu quả; đồng thời chịu trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại mỗi kỳ họp theo quy định.

2. Quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm về hiệu quả quản lý sử dụng cán bộ công chức, tài chính, tài sản, vật tư, tài liệu... của cơ quan theo quy định.

3. Thực hiện chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, công chức của cơ quan.

4. Làm chủ tài khoản của cơ quan.

5. Chỉ đạo các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Ban thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao.

6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn, thực hiện các quy định của Nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh; ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực công tác theo thẩm quyền.

7. Quyết định theo thẩm quyền quản lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý những văn bản của các cấp, các ngành trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.

8. Phân công cho Phó Trưởng ban phụ trách một số lĩnh vực công tác của Ban; ủy quyền giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban khi Trưởng ban vắng mặt.

9. Trưởng ban ban hành Quy chế làm việc, các mối quan hệ trong nội bộ cơ quan; quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng, đơn vị tương đương thuộc Ban và quy định trách nhiệm của người đứng đầu các phòng, đơn vị tương đương thuộc Ban theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).