vanban.org

Điều 4. Mối quan hệ công tác — Quyết định 42/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2016 Thay thế: 30/2016/QĐ-UBND · 31/08/2016
Bình Thuận Ban hành 10/09/2013 Hiệu lực 20/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số '26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 32/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của văn phòng UBND tỉnh Bình Thuận · 42/2013/QĐ-UBND
15/09/201630/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với Văn phòng Chính phủ, Văn phòng các bộ và các cơ quan khác trực thuộc Chính phủ:

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan trực thuộc Văn phòng Chính phủ và Văn phòng các bộ, ngành Trung ương để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện kịp thời các chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương ở địa phương; tổ chức các cuộc họp, làm việc giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ và lãnh đạo các bộ, ngành Trung ương.

3. Đối với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quan hệ phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng chương trình làm việc của Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh để tránh chồng chéo ảnh hưởng đến sự chỉ đạo chung; phối hợp chuẩn bị các nội dung liên quan để kịp thời phục vụ các cuộc họp Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy, kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, các đoàn công tác Trung ương về làm việc tại tỉnh.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động nắm tình hình các mặt ở địa phương và phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Bình Thuận giải quyết các công việc đúng trách nhiệm và thẩm quyền mỗi bên.

4. Đối với các sở, ngành và các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Quan hệ giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện là quan hệ ngang cấp. Các cơ quan nói trên có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để nắm bắt và triển khai kịp thời ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trao đổi, cung cấp thông tin về tình hình mọi mặt trong tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh phổ biến những chủ trương, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra các ngành, các địa phương tình hình và kết quả thực hiện các quyết định, chỉ thị và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất, kiến nghị xử lý, tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.