vanban.org

Điều 8. Công nhận sáng kiến — Quyết định 42/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2014 Thay thế: 23/2014/QĐ-UBND · 25/09/2014
Yên Bái Ban hành 28/11/2012 Hiệu lực 08/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 42/2012/QĐ-UBND
05/10/201423/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Công nhận sáng kiến

1. Sáng kiến cấp cơ sở :

a) Sáng kiến cấp cơ sở chỉ công nhận cho một người là tác giả.

b) Sáng kiến cấp cơ sở được công nhận hàng năm, có giá trị bảo lưu trong 02 năm kể từ ngày được công nhận. Là căn cứ để công nhận danh hiệu chiến sỹ thi đua trong năm có hoạt động sáng kiến.

2. Sáng kiến cấp tỉnh:

a) Sáng kiến cấp tỉnh công nhận cho một người là tác giả.

b) Trường hợp công nhận đồng tác giả: Sáng kiến cấp tỉnh là nhiều sáng kiến cấp cơ sở và đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của Điều 5, Điều 6 Quy định này.

c) Sáng kiến cấp tỉnh được công nhận hàng năm, có giá trị bảo lưu trong 03 năm kể từ ngày được công nhận. Là căn cứ để công nhận danh hiệu chiến sỹ thi đua trong năm có hoạt động sáng kiến.