vanban.org

Điều 4. Chế độ tiền thưởng. — Quyết định 42/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2022/QĐ-UBND · 18/10/2022
Thái Nguyên Ban hành 21/11/2012 Hiệu lực 01/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ khen thưởng giải tỉnh, đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải toàn quốc, các giải quốc tế; tiền công của huấn luyện viên, vận động viên học sinh năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 42/2012/QĐ-UBND
01/11/202221/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số định mức chi đối với các hoạt động thể dục thể thao tỉnh Thái Nguyên · 07/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ tiền thưởng.

Giải tỉnh, đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải toàn quốc, các giải quốc tế.

          1. Mức thưởng đối với vận động viên đạt giải cấp tỉnh:

          ĐVT: Đồng

Nội dung/Giải Mức chi
a) Cá nhân.  
- Nhất: 500.000
- Nhì: 400.000
- Ba: 300.000
b) Giải đôi.  
- Nhất: 800.000
- Nhì: 700.000
- Ba: 600.000
c) Giải đồng đội.  
- Nhất: 1.000.000
- Nhì: 800.000
- Ba: 600.000
d) Giải đoàn, giải các môn tập thể (Bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, thể dục dưỡng sinh, chạy tập thể, các nội dung biểu diễn).  
- Nhất: 1.500.000
- Nhì: 1.200.000
- Ba: 1.000.000
- Giải phong cách: 700.000
đ) Giải toàn đoàn trong đại hội thể dục thể thao và hội thi.
- Nhất: 3.000.000
- Nhì: 2.000.000
- Ba: 1.500.000
e) Giải việt dã, giải đua xe đạp, giải bắn súng và một số giải cá nhân đạt từ giải 4 đến 10 (các cá nhân đạt từ giải 1 đến giải 3 theo mức quy định tại điểm a): 200.000
f) Các đơn vị được công nhận là đơn vị tiên tiến về thể dục thể thao được tặng 01 lá cờ và thưởng: 1.000.000
g) Cá nhân được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tặng kỷ niệm chương được thưởng: 200.000

2. Khen thưởng đại hội thể dục thể thao toàn quốc và các giải quốc tế:

Ban Tổ chức giải tặng huy chương, cờ; địa phương có các chế độ sau: (ngoài chế độ trung ương quy định)

 ĐVT: nghìn đồng

Loại giải Tập thể Cá nhân
Vàng Bạc Đồng Khuyến khích Phá kỷ lục Vàng Bạc Đồng
- Đại hội TDTT tỉnh         1.000 1.000 500 400
- Đại hội TDTT toàn quốc         3.000 2.000 1.500 1.000
- Giải toàn quốc, khu vực 3.000 2.000 1.500 1.000   1.000 700 500
- Giải Đông nam á 8.000 6.000 4.000 2.000 3.000 3.000 2.000 1.000
- Giải Châu Á 12.000 10.000 8.000 6.000 6.000 5.000 3.000 2.000

          a) Riêng đối với các vận động viên thi đấu các giải thể thao thế giới, nếu đạt giải, mức thưởng do UBND tỉnh quyết định cho từng giải thưởng.

          b) Vận động viên đạt giải đôi tại các giải khu vực và toàn quốc, thưởng bằng hai mức thưởng cá nhân.

          c) Đối với các môn thi đấu thể thao tập thể, toàn đoàn (Bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, thể dục dưỡng sinh, các nội dung biểu diễn, giải toàn đoàn) tại các giải toàn quốc, vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định trên.

          d) Đối với các môn thi đấu đồng đội: (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi, số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định trên).

          đ) Đối với các môn thi đấu đồng đội mà thành tích thi đấu đồng đội được tính riêng theo quy định của Điều lệ: Mức thưởng chung bằng số lượng người được hưởng nhân với mức thưởng tương ứng quy định trên.