vanban.org

Điều 6. Kinh phí quản lý vận hành và đối tượng đóng góp — Quyết định 42/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2016/QĐ-UBND · 28/12/2016
Đà Nẵng Ban hành 20/09/2012 Hiệu lực 30/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Nhà nước đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng · 42/2012/QĐ-UBND
10/01/201748/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 59/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng · 59/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí quản lý vận hành và đối tượng đóng góp

1. Kinh phí quản lý vận hành gồm:

a) Kinh phí quản lý vận hành phần sở hữu chung là kinh phí cần thiết để thực hiện công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng, bảo trì và khai thác, vận hành hệ thống trang thiết bị phần sở hữu chung trong nhà chung cư. Khoản kinh phí này được xác định và tính luôn vào trong giá tiền thuê nhà trên nguyên tắc đảm bảo tính đủ chi phí để thực hiện. Công ty Quản lý nhà chung cư có trách nhiệm lập dự toán kinh phí cụ thể trình UBND thành phố phê duyệt để làm cơ sở triển khai thực hiện;

b) Các loại phí như: phí giữ xe; phí vệ sinh,... được thực hiện theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn liên quan của UBND thành phố quy định;

c) Các loại phí dịch vụ không thường xuyên như chi phí sử dụng điện thoại công cộng, thuê trông giữ tài sản và các chi phí khác (nếu có) do bên cung cấp và bên sử dụng tự thoả thuận.

2) Đối tượng đóng góp là chủ sở hữu và người sử dụng trong nhà chung cư đó.