vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ — Quyết định 42/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-UBND · 02/02/2021
Lai Châu Ban hành 23/12/2011 Hiệu lực 02/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lai Châu · 42/2011/QĐ-UBND
01/03/202102/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/01/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu · 24/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ

1. Nhiệm vụ của Quỹ:

a) Vận động, tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc, nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, uỷ thác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, nguồn tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

b) Tổ chức xét, chọn chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc quyết định hỗ trợ đầu tư; Chỉ đạo hướng dẫn các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ.

c) Hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án.

d) Thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, kế toán và kiểm toán.

đ) Phối hợp với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng (bên phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng) xác định số tiền phải chi trả của từng đối tượng sử dụng dịch vụ theo kỳ thanh toán trên địa bàn.

e) Đại diện cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải trả tiền ủy thác về Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, xác định trách nhiệm của mỗi bên trong việc chi trả và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng, là căn cứ để giám sát, kiểm tra, xử lý trách nhiệm của mỗi bên trong việc chi trả và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng,

f) Thực hiện việc chi trả trực tiếp hoặc uỷ thác chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng trên cơ sở số lượng và chất lượng rừng của các chủ rừng.

g) Làm đầu mối giúp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra các chủ rừng trong việc cung ứng dịch vụ môi trường rừng, việc thanh toán tiền cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng... nhận khoán bảo vệ rừng; kiểm tra việc nộp tiền chi trả của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.

h) Báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT,  chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về tình hình hỗ trợ của quỹ, thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm.

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền  giao hoặc quy định.

2. Quyền hạn của Quỹ

a) Phân bổ kinh phí cho từng chương trình dự án hoặc các hoạt động phi dự án theo kế hoạch hàng năm được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ hỗ trợ.

c) Đình chỉ, thu hồi kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn bản vi phạm cam kết về sử dụng kinh phí hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật liên quan.

d) Quỹ được quyền ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, Ban quản lý rừng phòng hộ các huyện, thị thực hiện các nội dung ủy thác theo hợp đồng ủy thác.

đ) Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, hỗ trợ từ Quỹ.