vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố — Quyết định 42/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/11/2013 Thay thế: 50/2013/QĐ-UBND · 18/11/2013
Hà Nội Ban hành 30/08/2010 Hiệu lực 09/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội · 50/2013/QĐ-UBND
Quyết định 42/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 42/2010/QĐ-UBND
28/11/201350/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2010/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

1. Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố;

2. Phổ biến và tổ chức, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước;

3. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do UBND cấp xã giao theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định của thôn, tổ dân phố; bảo vệ tài sản công dân, tài sản công trên địa bàn thôn, tổ dân phố;

Trưởng thôn có thêm nhiệm vụ như sau: Tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ sản xuất trên địa bàn thôn; trên cơ sở nghị quyết của hội nghị thôn, ký hợp đồng dịch vụ phục vụ dân sinh và xây dựng các công trình công cộng của thôn;

4. Phối hợp với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể ở thôn, tổ dân phố tổ chức, vận động nhân dân thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; xây dựng và thực hiện hương ước của thôn, quy ước của tổ dân phố; giúp đỡ các hộ gia đình phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, cải thiện môi trường sinh sống, giảm hộ nghèo; xây dựng gia đình văn hóa, thôn văn hóa, tổ dân phố văn hóa;

5. Hướng dẫn đăng ký tạm trú, tạm vắng; nắm chắc nhân khẩu, hộ khẩu và di biến động nhân khẩu, hộ khẩu trong thôn, tổ dân phố theo hướng dẫn của Công an xã, phường, thị trấn;

6. Nhắc nhở mọi người thường xuyên nâng cao cảnh giác phòng chống tội phạm; phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, có biện pháp ngăn chặn thích hợp và thông báo với Công an, UBND xã, phường thị trấn hoặc các cơ quan có liên quan để có biện pháp xử lý kịp thời nhằm giữ gìn trật tự, an toàn trong thôn, tổ dân phố;

7. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng chính đáng và hợp pháp của nhân dân trong thôn, tổ dân phố, phản ánh khách quan, trung thực với UBND cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

8. Phối hợp với Tổ hòa giải phát hiện và hòa giải kịp thời các mâu thuẫn trong nội bộ gia đình và các hộ dân cư trong thôn, tổ dân phố. Tham gia giáo dục và nhận xét sự tiến bộ đối với các đối tượng trong diện quản lý giáo dục tại chỗ, những người phạm tội đang trong thời gian chưa được xóa án, đang trong thời gian bị quản chế, người đang bị án treo, án cảnh cáo;

9. Quản lý các loại văn bản, hồ sơ, tài liệu, sổ sách được giao và bàn giao đầy đủ các loại văn bản, hồ sơ, tài liệu, sổ sách cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới khi thôi không làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Biên bản bàn giao phải được Cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố chứng kiến và xác nhận;

10. Thực hiện chế độ báo cáo và dự họp giao ban theo quy định của UBND cấp xã.