vanban.org

Điều 6. Tổ chức thực hiện — Quyết định 42/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Thuận Ban hành 22/09/2010 Hiệu lực 02/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2015 · 42/2010/QĐ-UBND
14/06/201325/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/10/2010Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công thương:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện tốt Quy định này; theo dõi, tổng hợp và định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo kết quả thực hiện, các vướng mắc phát sinh cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn việc thực hiện chính sách theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện chính sách này đến từng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuộc diện di dời tại địa phương. Yêu cầu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuộc diện di dời phải đăng ký và cam kết thực hiện việc di dời.

b) Hàng năm, căn cứ theo tiến độ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn để lập danh sách các doanh nghiệp, cơ sở có ô nhiễm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Công thương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định di dời;

c) Căn cứ theo danh sách di dời được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định hỗ trợ cho từng doanh nghiệp tại địa phương;

d) Căn cứ theo kế hoạch di dời được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ra quyết định hỗ trợ cho từng cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại địa phương.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Cùng với Sở Công thương, Ủy ban nhân dân các huyện phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định cụ thể mức ô nhiễm để lên danh sách, thời gian buộc phải di dời vào các cụm công nghiệp. Phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định ban hành kế hoạch di dời.

4. Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương căn cứ quyết định di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào các cụm công nghiệp trong dự toán chi ngân sách hàng năm. Cấp phát kịp thời kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp di dời vào các cụm công nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bình Thuận triển khai chính sách này đến các tổ chức tín dụng trên địa bàn, định kỳ 6 tháng, 01 năm tổng hợp tình hình cho vay, kết quả hỗ trợ lãi suất theo chính sách, các vướng mắc phát sinh, đề xuất nếu có, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Công thương để giải quyết.

6. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn chỉ đạo các cơ quan thuế xem xét, xác nhận thu nhập bình quân sau thuế đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được xem xét hỗ trợ.

7. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuộc diện di dời có trách nhiệm:

a) Đăng ký, ký cam kết về kế hoạch di dời và triển khai thực hiện hoàn tất việc di dời trong thời hạn theo kế hoạch di dời được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Lập hồ sơ để được hưởng các khoản hỗ trợ di dời theo quy định.