vanban.org

Điều 6. Thủ tục, thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 42/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2010 Thay thế: 41/2010/QĐ-UBND · 15/11/2010
Bình Dương Ban hành 15/06/2009 Hiệu lực 25/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương · 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương · 36/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương · 41/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương · 42/2009/QĐ-UBND
25/11/201041/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục, thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Những đối tượng nêu tại Điều 2 của Quy định này khi có nhu cầu xin cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm:

a. Văn bản đề nghị cấp thẻ ABTC do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu);

b. Bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;

c. Bản sao một trong các loại giấy tờ: Thư mời, hợp đồng thương mại, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, họp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các chứng từ xuất nhập khẩu khác (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán) không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC với các đối tác là thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC. Đối vợi các văn bản tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

- Bản sao hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân;

- Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ;

- Bản sao sổ bảo hiểm xã hội.

- Bản sao thị thực của một trong các nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia chương trình thẻ ABTC với Việt Nam.

Đối với bản sao của các loại giấy tờ nêu trên phải kèm theo bản chính để đối chiếu.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Quy định này và tham mưu trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ họp lệ:

- Trường họp đủ điều kiện giải quyết, đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh.

- Bộ Công an xét cấp thẻ theo quy định.

- Trường hợp không đủ điều kiện được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời chính thức cho doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do không được cho phép sử dụng thẻ ABTC.

Trong trường họp phức tạp, cần xác minh thêm thông tin, thòi hạn giải quyết tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ.

3. Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định hồ Sơ do Sở Ngoại vụ trình và trình Chủ tịch'ủy ban nhân dân tỉnh ký cho phép sử dụng thẻ ABTC.