Điều 7. Các tổ chức, cá nhân, các hộ sản xuất và kinh doanh đực giống gia súc để thụ tinh nhân tạo phải đảm bảo thực hiện các quy định chung nêu tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 của Quy định này, ngoài ra phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Đực giống gia súc phải có lý lịch rõ ràng, kèm theo phiếu kiểm dịch Thú y, chứng chỉ chất lượng giống do Sở Nông nghiệp & PTNT cấp. Riêng bò và dê đực giống phải có lý lịch ba đời. Mỗi đực giống đều được đánh số và vào sổ theo dõi theo quy định.
2. Chuồng trại phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh Thú y và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về Thú y và pháp luật Bảo vệ về môi trường.
3. Diện tích chuồng trại
a. Đối với heo đực giống diện tích chuồng tối thiểu 5m2/con đối với giống nội, 6m2/con đối với giống ngoại.
b. Đối với bò đực giống diện tích chuồng tối thiểu 10m2/con và sân chơi 15- 20m2/con.
c. Đối với trâu đực giống diện tích chuồng tối thiểu 6m2/con (không bao gồm diện tích máng ăn, máng uống) và sân chơi 10-15m2/con.
d. Đối với dê đực giống diện tích chuồng tối thiểu 2,5m2/con (không bao gồm diện tích máng ăn, máng uống) và sân chơi không dưới 5m2/con.
4. Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã qua đào tạo và được Sở Nông nghiệp & PTNT cấp giấy chứng nhận về kỹ thuật khai thác, pha chế. Đối với chủ cơ sở nuôi trâu đực, bò đực giống phải có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có bằng Đại học chuyên ngành chăn nuôi thú y; đối với chủ cơ sở nuôi heo đực, dê đực giống phải có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có trình độ từ Trung cấp chăn nuôi thú y trở lên và được đào tạo cấp chứng chỉ về kỹ thuật khai thác, pha chế, bảo quản và vận chuyên tinh dịch.
5. Có sổ tay theo dõi chất lượng tinh, đủ trang thiết bị và vật tư chuyên ngành phục vụ cho kiểm tra, đánh giá chất lượng tinh, pha chê và bảo quản tinh.
6. Trong thời gian khai thác tinh, đực giống phải được theo dõi và kiểm tra định kỳ môi tháng một lân về chỉ tiêu tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K). Mỗi lần khai thác tinh phải kiêm tra các chỉ tiêu: màu sắc, mùi, lượng xuất tinh (V), hoạt lực của tinh trùng (A), nồng độ tinh trùng (C) và độ pH. Kết quả kiểm tra chất lượng tinh phải được ghi chép đầy đủ, chính xác vào sổ, biểu mẫu theo quy định (phụ lục 1).
7. Việc lấy tinh, pha chế, kiểm tra chất lượng, bảo tồn, phân phối, vận chuyên tinh phải thực hiện theo các quy định tại quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo do Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành.
8. Số lần khai thác tinh
a. Đối với heo đực giống: số lần khai thác tinh không quá 2 lần/tuần đối với heo đực giống dưới 2 năm tuổi và không quá 3 lần đối với heo đực giống trên 2 năm tuổi. Tuổi bắt đầu khai thác tinh heo đực giống không ít hơn 8 tháng tuổi đối với heo nội, 10 tháng đối với heo ngoại và thời gian sử dụng không quá 3 năm rưỡi.
b. Đối với bò đực giống số lần khai thác tinh không quá 3 1ần/tuần, tuổi bắt đâu khai thác và sử dụng tinh của bò đực giông không ít hơn 24 tháng tuổi và thời gian sử dụng không quá 5 năm.
c. Đối với trâu đực giống số lần khai thác và sử dụng tinh trâu đực giống từ 36 tháng trở lên và thời gian sử dụng không quá 6 năm. Số lần khai thác tinh không quá 3 lần/tuần.
d. Đổi với dê đực giống số lần khai thác tinh không quá 3 lần/tuần; tuổi bắt đầu khai thác, sử dụng tinh của dê đực giống nội, dê lai là không ít hơn 12 tháng tuổi; dê đực giống ngoại không ít hơn 15 tháng tuồi; thời gian sử dụng không quá 4 năm.