vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định khoản phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: — Quyết định 42/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2011/QĐ-UBND · 30/12/2011
Lào Cai Ban hành 01/08/2007 Hiệu lực 11/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 42/2007/QĐ-UBND
09/01/201254/2011/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/08/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 348/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức thu phí bến bãi của Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Lào Cai 2004 · 348/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định khoản phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Tên phí: Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

2. Đối tượng nộp: Chủ sở hữu (hoặc người điều khiển) các phương tiện giao thông ra - vào bãi kiểm hóa (Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai), các bến xe khách trên địa bàn tỉnh và sử dụng các lề đường, bến, bãi phù hợp với quy hoạch quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

3. Đơn vị thu: Trung tâm Dịch vụ khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai (thuộc Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai), các bến xe khách trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh lề đường, bến, bãi theo quy định.

4. Mức thu: 

STT Nội dung thu Mức thu
I Tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh  
1 Xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi 5.000 đồng/lượt/xe
2 Xe chở khách từ 15 đến 30 chỗ ngồi 15.000 đồng/lượt/xe
3 Xe chở khách trên 30 chỗ ngồi 30.000 đồng/lượt/xe
II Sử dụng lề đường được phép đổ xe theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị  
1 Xe đạp, xe đạp điện 1.000 đồng/xe/lần tạm dừng
2 Xe máy, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh 2.000 đồng/xe/lần tạm dừng
3 Tất cả các loại xe ô tô 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng
4 Các loại xe ô tô đỗ lề đường theo tháng 100.000 đồng/xe/tháng
III Tại bãi kiểm hóa khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai  
A Đối với phương tiện ra, vào ban ngày  
1 Xe đạp thồ 2.000 đồng/lượt xe
2 Xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh 5.000 đồng/lượt xe
3 Xe thô sơ keo tay bánh lốp hơi 10.000 đồng/lượt xe
4 Xe chở hàng có trọng tải dưới 05 tấn, xe chở khách dưới 12 chỗ ngồi 10.000 đồng/lượt xe
5 Xe chở hàng có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn, xe chở khách từ 12 - 30 chỗ ngồi 20.000 đồng/lượt xe
6 Xe chở hàng có trọng tải trên 10 tấn, container, xe chở khách trên 30 chỗ ngồi 30.000 đồng/lượt xe
B Đối với phương tiện ra vào ban đêm, mức quy định đối với tất cả các loại phương tiện tại khu kiểm hóa (trừ xe thô sơ và xe súc vật kéo) 20.000 đồng/lượt xe

5. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí:

a. Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bến, bãi, lề đường: Số tiền thu phí được hạch toán vào doanh thu, chủ kinh doanh có nghĩa vụ kê khai nộp thuế theo quy định hiện hành.

b. Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp:

- Được trích 40% tổng số tiền thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Nội dung chỉ thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số: 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 60% cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

c. Chứng từ thu phí: Các đơn vị, đối tượng được phép thu phí sử dụng chứng từ thu phí theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.