Điều 1. Quy định Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau:
1. Tổ chức thu phí:
Cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền tổ chức đo đạc, lập bản đồ địa chính.
2. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Mức thu phí:
Đơn vị tính: đồng/m2
| Loại khó khăn Các loại bản đồ | Định mức KT-KT về đo đạc bản đồ (theo Quyết định số 05/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006) | MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | ||
| Tỷ lệ 1: 500 | Phí đo đạc tại đô thị Phí đo đạc tại nông thôn | 295 255 | 365 315 | 410 360 | 490 425 |
| Tỷ lệ 1: 1.000 | Phí đo đạc tại đô thị Phí đo đạc tại nông thôn | 115 100 | 140 120 | 145 125 | 195 165 |
| Tỷ lệ 1: 2.000 | Phí đo đạc tại đô thị Phí đo đạc tại nông thôn | 40 35 | 70 60 | 75 65 | 90 80 |
| Tỷ lệ 1: 5.000 | Phí đo đạc tại đô thị Phí đo đạc tại nông thôn | 9 8 | 12 10 | 15 13 | 18 16 |
| Tỷ lệ 1: 10.000 (Bản đồ chuyên dùng phục vụ cho dự án) | 3 (Vùng đất trống không có rừng) | 4 (Vùng có rừng cây che phủ) | |||
3. Quản lý sử dụng tiền phí:
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho các đơn vị thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính. Các đơn vị thu phí được trích để lại 90% tiền phí thu được, 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.
Cơ quan thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.