vanban.org

Điều 10. Về nước sinh hoạt. — Quyết định 42/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 22/03/2005 Hiệu lực 06/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2005/QĐ-UB › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Về nước sinh hoạt.

1. Hộ có khó khăn về nước sinh hoạt được đưa vào diện thụ hưởng chính sách hỗ trợ là hộ quy định tại khoản 1 Điều 6 của bản quy định này và phải có một trong các điều kiện sau đây:

a) Nằm trong khu vực đã có hệ thống cấp nước sinh hoạt nhưng nguồn nước không ổn định, không có khả năng xây dựng các bể chứa nước dự phòng;

b) Nằm trong khu vực không có nguồn nước tự chảy phải khai thác nguồn nước ngầm, mùa mưa nhưng không có khả năng làm bể chứa, đào giếng.

2. Thôn, bản có khó khăn về nước sinh hoạt được hưởng thụ chính sách hỗ trợ là thôn, bản quy định tại khoản 2 Điều 6 của bản quy định, có khả năng khai thác nguồn nước phục vụ sinh hoạt nhưng chưa được đầu tư và gặp khó khăn trong việc xây dựng công trình cấp nước.

3. Quy định thực hiện:

a) Đối với các hộ đồng bào có khó khăn về nguồn nước sinh hoạt thì ngân sách Trung ương hỗ trợ mỗi hộ 0,5 tấn xi măng (xi măng đảm bảo mác tố thiểu 300kg / cm2) tại thôn, bản để làm bể chứa nước hoặc hỗ trợ 300.000/ hộ để đào giếng hoặc tạo nguồn nước khác; đối với các hộ không tự làm được bể chứa hoặc lu chứa nước, thì cấp lu, stéc chứa nước bằng nhựa, thép hoặc bằng xi măng cấp cho đồng bào tại thôn, bản.

b) Đối với công trình cấp nước sinh hoạt tập trung thì tổ chức chỉ đạo thực hiện như đối với xây dựng công trình hạ tầng của chương trình 135, vốn hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 134/TTg và lồng ghép với các chương trình mục tiêu khác.