vanban.org

Điều 13. Chế độ thu phí và báo cáo — Quyết định 42/2005/QĐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2012 Thay thế: 19/2012/TT-BYT · 09/11/2012 Thay thế: 153/2012/TT-BTC · 17/09/2012
Bộ Y tế Ban hành 08/12/2005 Hiệu lực 31/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm" · 42/2005/QĐ-BYT
25/12/201219/2012/TT-BYTSửa đổi Đang xem 31/12/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 2027/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định tạm thời về công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm" · 2027/2001/QĐ-BYT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2005/QĐ-BYT › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chế độ thu phí và báo cáo

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 4 lập sổ theo dõi tình hình công bố tiêu chuẩn sản phẩm và phối hợp với cơ quan Quản lý thị trường cùng cấp quản lý để phối hợp kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.

1. Tổ chức thu phí, lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm và chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Không thu phí trong các trường hợp phúc tra, thanh tra đột xuất hoặc kiểm nghiệm sản phẩm đang lưu thông trên thị trường.

2. Ban hành văn bản uỷ quyền cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra định kỳ về vệ sinh thực phẩm đối với cơ sở và kiểm nghiệm định kỳ về chất lượng, vệ sinh đối với sản phẩm, đồng thời thông báo cho cơ sở biết về việc uỷ nhiệm này. Trường hợp có vi phạm, cơ quan kiểm tra phải lập biên bản và gửi cơ quan có thẩm quyền xử lý.

3. Định kỳ 6 tháng/lần, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý chất lượng và vệ sinh thực phẩm trên địa bàn gửi về Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để theo dõi và tổng hợp./.