vanban.org

Điều 13. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện. — Quyết định 42/2002/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2007 Thay thế: 60/2007/QĐ-BGDĐT · 16/10/2007
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 21/10/2002 Hiệu lực 06/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy · 60/2007/QĐ-BGDĐT
Quyết định số 42/2002/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp hệ chính quy · 42/2002/QĐ-BGDĐT
06/10/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2002/QĐ-BGDĐT › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện.

1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ, năm học và toàn khóa học.

2. Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học của học sinh, sinh viên là kết quả trung bình chung của điểm rèn luyện quy đổi các năm học đã nhân hệ số và được tính theo công thức sau:

N

S ri . ni

i = 1

R = N

S ni

i = 1

Trong đó:

R là điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học.

ri là điểm rèn luyện quy đổi của năm học thứ i (được quy định tại Điều 10 của Quy chế này).

ni là hệ số của năm học thứ i do Hiệu trưởng quy định theo hướng năm học sau dùng hệ số cao hơn năm học liền kề trước đó.

N là tổng số năm học.

Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học nếu vượt quá 1 thì cũng chỉ tính là 1 và được phân loại như sau:

Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học đạt từ 0,9 đến 1 điểm: xếp loại rèn luyện Xuất sắc.

Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học đạt từ 0,8 đến cận 0,9 điểm: xếp loại rèn luyện Tốt.

Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học đạt từ 0,6 đến cận 0,8 điểm: xếp loại rèn luyện Khá.

Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học đạt từ 0,4 đến cận 0,6 điểm: xếp loại rèn luyện Trung bình khá.

Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học đạt từ 0,0 đến cận 0,4 điểm: xếp loại rèn luyện Trung bình.

Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học từ - 0,5 đến cận 0,0 điểm: xếp loại rèn luyện Yếu.

Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học nhỏ hơn - 0,5: xếp loại rèn luyện Kém.