Điều 13. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện.
1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ, năm học và toàn khóa học.
2. Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học của học sinh, sinh viên là kết quả trung bình chung của điểm rèn luyện quy đổi các năm học đã nhân hệ số và được tính theo công thức sau:
N S ri . ni i = 1 R = N S ni i = 1 |
Trong đó:
R là điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học.
ri là điểm rèn luyện quy đổi của năm học thứ i (được quy định tại Điều 10 của Quy chế này).
ni là hệ số của năm học thứ i do Hiệu trưởng quy định theo hướng năm học sau dùng hệ số cao hơn năm học liền kề trước đó.
N là tổng số năm học.
Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học nếu vượt quá 1 thì cũng chỉ tính là 1 và được phân loại như sau:
Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học đạt từ 0,9 đến 1 điểm: xếp loại rèn luyện Xuất sắc.
Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học đạt từ 0,8 đến cận 0,9 điểm: xếp loại rèn luyện Tốt.
Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học đạt từ 0,6 đến cận 0,8 điểm: xếp loại rèn luyện Khá.
Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học đạt từ 0,4 đến cận 0,6 điểm: xếp loại rèn luyện Trung bình khá.
Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học đạt từ 0,0 đến cận 0,4 điểm: xếp loại rèn luyện Trung bình.
Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học từ - 0,5 đến cận 0,0 điểm: xếp loại rèn luyện Yếu.
Điểm rèn luyện quy đổi toàn khóa học nhỏ hơn - 0,5: xếp loại rèn luyện Kém.