vanban.org

Điều 1. Bãi bỏ quy định về phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường; phí đấu giá tại Quy định về mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: — Quyết định 419/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/12/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 07/12/2012 Hiệu lực 07/12/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 419/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bãi bỏ quy định về phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường; phí đấu giá tại Quy định về mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Phụ lục số 02 (Công tác quản lý và sử dụng tiền thu phí, lệ phí), Phần A (Công tác quản lý thu và sử dụng tiền thu phí, lệ phí):

1.1. Mục I, bãi bỏ các khoản phí sau:

a) Khoản 1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

b) Khoản 2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

c) Khoản 4. Phí đấu giá;

d) Khoản 7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

đ) Khoản 14. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

e) Khoản 17. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước;

ê) Khoản 18. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất;

g) Khoản 19. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

1.2. Mục II, bãi bỏ các loại lệ phí sau:

a) Khoản 2. Lệ phí địa chính;

b) Khoản 6. Lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;

c) Khoản 7. Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt dưới đất;

d) Khoản 8. Lệ phí cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước.

2. Phụ lục số 01 (Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang):

2.1. Phần A, bãi bỏ mức thu các loại phí sau:

a) Mục I. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

b) Mục II. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

c) Mục IV. Phí đấu giá;

d) Mục VII. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

đ) Mục XIV. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

e) Khoản XVII. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước;

ê) Mục XVIII. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất;

g) Mục XIX. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

2.2. Phần B, bãi bỏ mức thu các loại lệ phí sau:

a) Mục II. Lệ phí địa chính;

b) Mục VI. Lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;

c) Mục VII. Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt dưới đất;

d) Mục VIII. Lệ phí cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước.