vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ tiền sử dụng đất: — Quyết định 419/QĐ.UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 22/01/1999 Hiệu lực 22/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 419/QĐ.UB › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ tiền sử dụng đất:

- Người có công với cách mạng được tặng nhà tình nghĩa được miễn nộp tiền sử dụng đất, các loại thuế và lệ phí có liên quan.

- Mức hỗ trợ người có công với cách mạng khi được mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc được giao đất làm nhà ở cụ thể như sau:

a) Mức diện tích đất để tính hỗ trợ khi mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước hoặc khi được giao đất để tự xây nhà được áp dụng theo Quyết định số 730/QĐ-UBT ngày 30 tháng 3 năm 1998 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Tối đa là 230 m2 đối với thành phố Vũng Tàu (trừ xã Long Sơn).

+ Tối đa là 300 m2 đối với khu vực thị xã, thị trấn bao gồm các phường thị xã Bà Rịa, thị trấn Long Hải, thị trấn Ngãi Giao, thị trấn Phước Bửu, thị trấn Long Điền, thị trấn Phú Mỹ (các thị trấn, thị xã), xã Long Sơn - thành phố Vũng Tàu và huyện Côn Đảo.

+ Tối đa là 400 m2 đối với các xã ở vùng nông thôn.

b) Mức tỷ lệ tiền được hỗ trợ:

1. Hỗ trợ toàn bộ tiền sử dụng đất theo diện tích đất được cấp nhưng không quá diện tích tối đa quy định tại điểm a đối với:

+ Người hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng 8/1945.

+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động.

+ Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động do thương tật từ 81% trở lên.

+ Thân nhân liệt sỹ đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng.

+ Người có công với cách mạng ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở.

2. Hỗ trợ 90% tiền sử dụng đất theo diện tích đất được cấp nhưng không quá diện tích tối đa quy định tại điểm a đối với:

+ Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80%.

3. Hỗ trợ 80% tiền sử dụng đất theo diện tích đất được cấp nhưng không tính quá diện tích tối đa quy định tại điểm a đối với:

+ Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60%.

4. Hỗ trợ 70% tiền sử dụng đất theo diện tích tối đa quy định tại điểm a đối với:

+ Thân nhân liệt sỹ, người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

+ Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động do thương tật từ 21% đến 40%.

5. Hỗ trợ 65% tiền sử dụng đất theo diện tích đất được cấp nhưng không quá diện tích tối đa quy định tại điểm a đối với:

+ Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.

+ Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế được tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng I hoặc Huân chương chiến thắng hạng I.

6. Hỗ trợ 55% tiền sử dụng đất theo diện tích đất được cấp nhưng không quá diện tích tối đa quy định tại điểm a đối với:

+ Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế được tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng nhì.

7. Hỗ trợ 45% tiền sử dụng đất theo diện tích đất được cấp nhưng không quá diện tích tối đa quy định tại điểm a đối với:

+ Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế được tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng ba.

8. Thân nhân của các đối tượng nêu tại điểm 1 điều 6 gồm bố mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc người nuôi dưỡng trực tiếp (mà các đối tượng nêu tại điểm 1 điều 6 đã mất) thực sự khó khăn về nhà ở, đất ở, khó khăn về kinh tế thì Sở Lao động - TBXH cùng địa phương xét đề xuất UBND tỉnh từng trường hợp cụ thể. Mức tối đa không quá 50% tiền sử dụng đất quy định tại điểm a.