vanban.org

Điều 5. Phương pháp xác định tiêu chí và cách tính điểm phân loại thôn, bản, khu phố — Quyết định 4173/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2022 Thay thế: 04/2022/QĐ-UBND · 20/01/2022
Quảng Ninh Ban hành 10/12/2016 Hiệu lực 20/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 4173/2016/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4173/2016/QĐ-UBND
10/02/202204/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4173/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phương pháp xác định tiêu chí và cách tính điểm phân loại thôn, bản, khu phố

1. Phương pháp xác định tiêu chí đối với thôn, bản, khu phố:

a) Tiêu chí “hộ gia đình” được xác định theo số đăng ký hộ khẩu thường trú và số đăng ký tạm trú thường xuyên từ 06 tháng trở lên tại thôn, bản, khu phố tính đến thời điểm lập hồ sơ;

b) Tiêu chí “các yếu tố đặc thù” được xác định trên cơ sở các văn bản hiện hành của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công nhận về diện tích tự nhiên(1), danh sách thôn, bản đặc biệt khó khăn(2); thôn, bản, khu phố trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự; xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I, II, III; số liệu điều tra, thống kê hộ nghèo, hộ gia đình là người dân tộc thiểu số(3), hộ trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp(4) hiện có trong thôn, bản, khu phố để xác định;

c) Các tiêu chí được xác định tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm lập hồ sơ phân loại.

2. Cách tính điểm tiêu chí đối với thôn, bản:

a) Tiêu chí hộ gia đình:

- Thôn, bản ở vùng đồng bằng có từ 200 hộ gia đình trở xuống; ở vùng miền núi, biên giới, hải đảo có từ 100 hộ gia đình trở xuống thì tính 30 điểm;

- Thôn, bản ở vùng đồng bằng có số hộ gia đình trên 200 hộ; ở vùng miền núi, biên giới, hải đảo có trên 100 hộ thì cứ tăng 5 hộ tính thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 50 điểm.

b) Tiêu chí các yếu tố đặc thù:

- Diện tích tự nhiên:

+ Thôn, bản ở vùng đồng bằng có diện tích tự nhiên từ 100 ha trở xuống tính 15 điểm; nếu trên 100 ha thì cứ 10 ha được tính 1 điểm; nhưng tối đa không quá 25 điểm;

+ Thôn, bản ở vùng miền núi, biên giới, hải đảo có diện tích tự nhiên từ 150 ha trở xuống tính 15 điểm; trên 150 ha thì cứ 15 ha được tính 1 điểm; nhưng tối đa không quá 25 điểm.

(1) “Diện tích tự nhiên” do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định theo sơ đồ thể hiện vị trí địa lý của thôn, bản, khu phố và được tính trên cơ sở địa bàn phân công trách nhiệm thôn, bản, khu phố quản lý.

(2) “Thôn, bản đặc biệt khó khăn” được xác định theo Điều 2, Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.

(3) “Hộ gia đình là người dân tộc thiểu số”: lấy theo dân tộc của người đứng tên chủ hộ.

(4) “Hộ trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp”: được xác định là hộ có thu nhập chính (trên 50% tổng thu nhập) từ sản xuất nông nghiệp hoặc lâm nghiệp.

- Thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã khu vực I tính 3 điểm, khu vực II tính 5 điểm, khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc đơn vị hành chính cấp xã khu vực I, II tính 10 điểm;

- Thôn, bản thuộc các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự tính 5 điểm;

- Thôn, bản có từ 15% đến 30% số hộ gia đình trong thôn, bản là người dân tộc thiểu số thì được tính 3 điểm, trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm; tối đa không quá 5 điểm; dưới 15% không tính điểm;

- Thôn, bản có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% tổng số hộ trong thôn, bản được tính 5 điểm; từ 10% đến 20% được tính 4 điểm; trên 20% đến 40% được tính 3 điểm; trên 40% không tính điểm.

3. Cách tính điểm đối với khu phố:

a) Tiêu chí hộ gia đình:

- Khu phố ở vùng đồng bằng có từ 250 hộ gia đình trở xuống; ở vùng miền núi, biên giới, hải đảo có từ 150 hộ gia đình trở xuống thì tính 30 điểm;

- Khu phố ở vùng đồng bằng có trên 250 hộ gia đình; ở vùng miền núi, biên giới, hải đảo có trên 150 hộ gia đình thì cứ tăng 10 hộ tính thêm 1 điểm, tối đa không quá 50 điểm.

b) Tiêu chí các yếu tố đặc thù:

- Diện tích tự nhiên:

+ Khu phố ở vùng đồng bằng có diện tích tự nhiên từ 10 ha trở xuống tính 15 điểm; nếu trên 1 ha thì cứ 1 ha tính 1 điểm, tối đa không quá 25 điểm;

+ Khu phố ở vùng miền núi, biên giới, hải đảo có diện tích tự nhiên từ 15 ha trở xuống tính 15 điểm, nếu trên 15 ha thì cứ thêm 1,5 ha được tính 1 điểm; nhưng tối đa không quá 25 điểm.

- Khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã khu vực I tính 5 điểm, khu vực II tính 10 điểm;

- Khu phố thuộc các phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự tính 5 điểm;

- Khu phố có tỷ lệ số hộ trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp chiếm dưới 30% tổng số hộ của khu phố tính 5 điểm; chiếm từ 30% đến 50% tính 3 điểm; trên 50% không tính điểm;

- Khu phố có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% tổng số hộ trong khu phố được tính 5 điểm; từ 10% đến 20% được tính 4 điểm; từ 20% đến 40% được tính 3 điểm; trên 40% không tính điểm.