Điều 2. Chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán này áp dụng cho tất cả các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp. — Quyết định 416-TC/QĐ
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/1969
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 416-TC/QĐ › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán này áp dụng cho tất cả các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp.
Điều 3
Điều 4. Chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán này bắt đầu thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1969.
Chương 1 — NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 1. Nhiệm vụ của công tác quản lý tài chính hợp tác xã :
Điều 2. Quản lý tài chính hợp tác xã phải vừa bảo đảm quyền làm chủ tập thể của hợp tác xã và xã viên, vừa bảo đảm quyền lãnh đạo tập trung và quản lý thống nhất của Nhà nước.
Chương 2 — QUẢN LÝ THU CHI VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG HỢP TÁC XÃ
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Chương 3 — QUẢN LÝ VỐN VÀ QUỸ CỦA HỢP TÁC XÃ.
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Điều 14
Chương 4 — QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA HỢP TÁC XÃ
Điều 15. Tài sản của hợp tác xã là cơ sở vật chất và kỹ thuật của hợp tác xã, là kết quả lao động của xã viên tích lũy lại, là nguồn ấm no, hạnh phúc của xã viên.
Điều 16. Xã viên phải nâng cao tinh thần yêu quý, tôn trọng tài sản của hợp tác xã, chấp hành đầy đủ nội quy quản lý tài sản, theo dõi đôn đốc, giúp đỡ nhau giữ gìn và sử dụng tốt tài sản của hợp tác xã.
Điều 17. Để có biện pháp quản lý thích hợp, tài sản của hợp tác xã phải chia thành hai loại: loại tài sản cố định và loại tài sản không xếp vào tài sản cố định.
Điều 18. Hợp tác xã phải căn cứ vào tính chất và yêu cầu quản lý khác nhau của từng loại tài sản mà xây dựng nội quy quản lý riêng cho từng loại tài sản:
Điều 19. Đối với những tài sản không xếp vào tài sản cố định, khi mua về dùng ngay hoặc khi xuất kho để sử dụng, thì giá trị của tài sản đó được tính vào chi phí sản xuất trong năm sử dụng.
Điều 20
Chương 5 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG KHAI VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN TRONG HỢP TÁC XÃ
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Chương 6 — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG NỘI BỘ HỢP TÁC XÃ-TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH CỦA HỢP TÁC XÃ.
Điều 25. Xã viên là người chủ tập thể của hợp tác xã, có nhiệm vụ và có quyền hạn tham gia quản lý mọi hoạt động tài chính của hợp tác xã, cụ thể là:
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Điều 29. Đội hoặc tổ sản xuất có nhiệm vụ:
Điều 30. Để giúp ban quản trị làm tốt công tác quản lý tài chính-kế toán trong hợp tác xã, hợp tác xã phải tổ chức và kiện toàn bộ máy kế toán, tài chính.
Điều 31. Chủ nghiệm hoặc phó chủ nghiệm chuyên trách tài chính kế toán của hợp tác xã có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
Điều 32
Điều 33. Thủ quỹ của hợp tác xã có nhiệm vụ:
Điều 34. Thủ kho của hợp tác xã có nhiệm vụ:
Chương 7 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Chế độ quản lý tài chính hợp tác xã này áp dụng chung cho các hợp tác xã nông nghiệp.
Điều 36. Chế độ quản lý tài chính hợp tác xã sản xuất nông nghiệp này thay thế chế độ mẫu về quản lý tài vụ hợp tác xã sản xuất nông nghiệp do Liên bộ Tài chính – Nông nghiệp ban hành năm 1963.
Phần nhất — NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Điều 1. - Hệ thống các tài khoản.
Điều 2. - Nội dung các tài khoản
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Sổ sách kế toán.
Điều 6
Điều 7. Các hợp tác xã có sử dụng các loại máy cơ khí để sản xuất phải chấp hành đúng quy định sau đây về kế toán:
Điều 8. Báo cáo kế toán.
Điều 9
Điều 10. Kiểm kê tài sản.
Điều 11. Kiểm tra kế toán.
Phần hai — TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN-NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP TRONG HỢP TÁC XÃ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Điều 12. Tổ chức bộ máy kế toán.
Điều 13. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán là
Điều 14. Yêu cầu của công tác kế toán trong hợp tác xã sản xuất nông nghiệp là chính xác, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu.
Điều 15. Kế toán trưởng của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban quản trị về mọi mặt đồng thời phục tùng sự chỉ đạo của cơ quan tài chính địa phương về mặt nghiệp vụ kế toán.
Điều 16. Dưới sự lãnh đạo và phân công của kế toán trưởng, kế toán viên có những nhiệm vụ sau đây:
Điều 17. Đại hội xã viên có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 18. Ban quản trị có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 19. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 20. Nhiệm vụ của đội trưởng đội sản xuất và ngành nghề:
Điều 21. Nhiệm vụ của xã viên:
Điều 22. Khen thưởng và kỷ luật.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy