Điều 1. Điều chỉnh mức thu, chế độ quản lý, sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường như sau:
1. Phí đo đạc lập bản đồ địa chính:
a) Đối tượng nộp phí: Các chủ dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Mức thu phí:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1. | Dự án có diện tích đo đạc dưới 500 m2 | đ/m2 | 800 |
| 2. | Dự án có diện tích đo đạc từ mét vuông thứ 501 đến 2000 m2. | đ/m2 | 600 |
| 3. | Dự án có diện tích đo đạc từ mét vuông thứ 2001 đến 10.000 m2. | đ/m2 | 500 |
| 4. | Dự án có diện tích đo đạc từ mét vuông thứ 10.001 đến 30.000 m2. | đ/m2 | 300 |
| 5. | Dự án có diện tích đo đạc từ mét vuông thứ 30.001 trở lên. Mức thu phí tối đa của một dự án không quá 50.000.000 đ/1 dự án. | đ/m2 | 200 |
c) Tỷ lệ trích để lại:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Được trích để lại 30% số phí thu được, 70% còn lại nộp ngân sách.
- Các quận, huyện: Được trích để lại 50% số phí thu được, 50% còn lại nộp ngân sách.
2. Phí thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất:
a) Đối tượng nộp phí: Các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất khi đăng ký quyền sử dụng đất, xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có nhu cầu thẩm định hồ sơ sử dụng đất khi thực hiện các giao dịch về đất đai theo quy định.
b) Mức thu phí:
| STT | Nội dung | ĐVT | Mức thu ( đồng ) |
| 1 | Thẩm định hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất | ||
| 1.1. Thuộc thẩm quyền cấp huyện: Thẩm tra xác định nguồn gốc, ranh giới, mốc giới và phân loại đất. | |||
| - Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. | hồ sơ | 800.000 | |
| - Đối với hộ gia đình cá nhân sử dụng đất làm nhà ở | hồ sơ | 100.000 | |
| 1.2. Thuộc thẩm quyền cấp thành phố: | |||
| Đối với tổ chức sử dụng đất sản xuất kinh doanh, dịch vụ... | hồ sơ | 1.800.000 | |
| 2 | Phí thẩm định hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất: | ||
| 2.1. Thuộc thẩm quyền cấp huyện: | |||
| - Đối với hộ gia đình cá nhân sử dụng đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. | hồ sơ | 400.000 | |
| - Đối với hộ gia đình cá nhân sử dụng đất làm nhà ở | hồ sơ | 50.000 | |
| 2.2. Thuộc thẩm quyền cấp thành phố: | |||
| Đối với tổ chức sử dụng đất sản xuất kinh doanh, dịch vụ... | hồ sơ | 900.000 | |
| 3 | Phí thẩm định hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất sản xuất kinh doanh dịch vụ | ||
| 3.1. Thuộc thẩm quyền cấp huyện: | |||
| - Đối với tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ | hồ sơ | 400.000 | |
| - Đối với hộ gia đình cá nhân sử dụng đất làm nhà ở | hồ sơ | 50.000 | |
| 3.2. Thuộc thẩm quyền cấp thành phố: | |||
| - Đối với tổ chức sử dụng đất sản xuất kinh doanh dịch vụ | hồ sơ | 900.000 |
c) Cơ quan tổ chức thu phí:
- Ở thành phố: Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí.
- Ở cấp huyện: Giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí.
- Các đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
d) Tỷ lệ trích để lại:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Được trích để lại 30% số phí thu được, 70% còn lại nộp ngân sách.
- Các quận, huyện: Được trích để lại 50% số phí thu được, 50% còn lại nộp ngân sách.
3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu thông tin về đất đai do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
b) Mức thu phí:
| STT | Nội dung | ĐVT | Mức thu (đồng) |
| 1 | Cấp bản sao hồ sơ đất đai | ||
| - Hồ sơ địa chính khổ A4 | Văn bản | 10.000 | |
| - Hồ sơ địa chính khổ A3 | Văn bản | 15.000 | |
| - Văn bản quản lý | 10.000 | ||
| - Số liệu, ghi chú điểm GPS | Điểm | 150.000 | |
| - Số liệu, ghi chú địa chính cấp I | Điểm | 120.000 | |
| - Số liệu, ghi chú địa chính cấp II | Điểm | 100.000 | |
| - Số liệu, ghi chú điểm độ cao | Điểm | 100.000 | |
| - Bản đồ chuyên đề | Tờ Ao | 200.000 | |
| - Bản đồ nền | Tờ Ao | 120.000 | |
| - Trích lục thửa đất | Thửa | 25.000 | |
| 2 | Cấp bản sao bản đồ địa hình | ||
| - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000 (đen trắng) | Mảnh | 50.000 | |
| - Bản đồ ghi trên đĩa CD | Lớp | 155.000 | |
| - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25000 (đen trắng) | Mảnh | 60.000 | |
| - Bản đồ ghi trên đĩa CD | Lớp | 180.000 | |
| - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50000 (đen trắng) | Mảnh | 70.000 | |
| - Bản đồ ghi trên đĩa CD | Lớp | 200.000 | |
| 3 | Cấp bản sao bản đồ địa chính | ||
| - Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 (đen trắng) | Mảnh | 50.000 | |
| - Bản đồ ghi trên đĩa CD | Lớp | 100.000 | |
| - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000 (đen trắng) | Mảnh | 50.000 | |
| - Bản đồ ghi trên đĩa CD | Lớp | 100.000 | |
| - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 (đen trắng) | Mảnh | 60.000 | |
| - Bản đồ ghi trên đĩa CD | Lớp | 150.000 |
Ghi chú: Mức thu phí trên áp dụng đối với các tài liệu in đen trắng, trường hợp đối tượng có nhu cầu khai thác trên tài liệu in màu, mức thu phí được tính gấp 5 lần tài liệu in đen trắng.
c) Cơ quan tổ chức thu phí.
- Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thị xã.
Các đơn vị thu phí có trách nhiệm niên yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí ( Biên lai do Bộ Tài chính phát hành) cho đối tượng nộp phí theo quy định.
d. Tỷ lệ trích để lại:
Đơn vị thu phí được để lại 80% số phí thu được, 20% còn lại nộp ngân sách.
4. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường thu được:
Việc quản lý và sử dụng số tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí và các quy định hiện hành về quản lý tài chính.