vanban.org

Điều 5. Cơ cấu, tổ chức bộ máy của Văn phòng — Quyết định 414/QĐ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/12/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 23/12/2009 Hiệu lực 23/12/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 414/QĐ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ cấu, tổ chức bộ máy của Văn phòng

Văn phòng làm việc theo chế độ thủ trưởng, có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng. Số lượng Phó Chánh Văn phòng do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội nhưng không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý cán bộ, công chức.

1. Lãnh đạo Văn phòng:

- Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và trước pháp luật về tổ chức chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Văn phòng; chịu trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện các chủ trương, ý kiến chỉ đạo của Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện với Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và tham mưu, đề xuất giải quyết các vấn đề phát sinh. Chánh Văn phòng được Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố ủy quyền giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố; là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng.

- Giúp việc cho Chánh Văn phòng có các Phó Chánh Văn phòng. Các Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng phân công theo dõi một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm cá nhân trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Văn phòng có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ sau:

- Phòng Công tác đại biểu Quốc hội: giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ tổ chức phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 của Quy chế này;

- Phòng Công tác Hội đồng nhân dân: giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 của Quy chế này;

b) Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định sau khi trao đổi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Sở Nội vụ.

c) Mỗi phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng. Số lượng Phó Trưởng phòng do Chánh Văn phòng quyết định nhưng không quá 02 Phó Trưởng phòng. Chánh Văn phòng sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân và Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội bổ nhiệm, cách chức Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng.

3. Biên chế của Văn phòng

Căn cứ quyết định thành lập Văn phòng và trên cơ sở tổng số biên chế được cấp thẩm quyền phân bổ hàng năm, Chánh Văn phòng có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn, ngạch công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.