vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân — Quyết định 41/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 23/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Sở Công Thương

Là cơ quan tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh, gồm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng Chương trình, Kế hoạch trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Lập dự toán kinh phí khuyến công phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách địa phương.

c) Chỉ đạo xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, Đề án khuyến công đảm bảo phù hợp với Chương trình, Kế hoạch đã được phê duyệt.

d) Theo dõi, giám sát, kiểm tra định kỳ, đột xuất đơn vị thực hiện Đề án khuyến công.

đ) Thực hiện chế độ báo cáo, thanh quyết toán sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành.

e) Là đầu mối giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công của địa phương.

2. Sở Tài chính

a) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, trên cơ sở dự toán của Sở Công Thương, tổng hợp kinh phí khuyến công báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Tham gia ý kiến bằng văn bản về dự toán kinh phí thực hiện các đề án, nhiệm vụ khuyến công theo đề nghị của Sở Công Thương.

3. Uỷ ban nhân dân cấp xã

a) Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng Chương trình và Kế hoạch.

b) Chỉ đạo Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tuyên truyền, phối hợp với Đơn vị thực hiện đề án hướng dẫn các các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Quy định này trên địa bàn có nhu cầu đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương hoàn thiện hồ sơ đăng ký Kế hoạch; xem xét lựa chọn, lập danh sách các nội dung và tổng hợp dự toán kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương; phối hợp với Sở Công Thương theo dõi, giám sát, kiểm tra các đơn vị thực hiện đề án khuyến công trên địa bàn.

4. Tổ chức dịch vụ khuyến công

a) Phối hợp xây dựng Chương trình và Kế hoạch.

b) Huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp, tài trợ kinh phí khuyến công.

c) Là đơn vị trực tiếp thực hiện Đề án khuyến công, có trách nhiệm hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công; tiếp nhận, tổng hợp xây dựng Đề án khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Tổ chức triển khai thực hiện Đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt; sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.

đ) Hằng tháng, quý, năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện các Đề án khuyến công với Sở Công Thương; thực hiện chế độ báo cáo, thanh quyết toán sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành.

e) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Đề án khuyến công.

g) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về Đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.

5. Đơn vị thụ hưởng

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ; phối hợp với Đơn vị thực hiện đề án báo cáo kết quả sau khi thực hiện Đề án khuyến công. Trong trường hợp không thể thực hiện được Đề án khuyến công, phương án đã nêu trong hồ sơ, phải hoàn trả lại khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận.

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án khuyến công.

c) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về Đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.