vanban.org

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm — Quyết định 41/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Tây Ninh Ban hành 23/05/2025 Hiệu lực 02/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 41/2025/QĐ-UBND
01/10/2026140/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/06/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 19/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

1. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,5% tại các xã thuộc huyện;

b) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1% tại các thị trấn thuộc huyện.

2. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn:

a) Đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,5% tại các xã thuộc huyện và các xã thuộc thị xã;

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1% tại thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã.

b) Đất sử dụng thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư:

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,75% tại các xã thuộc huyện và các xã thuộc thị xã;

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,25% tại các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã.

c) Đất sử dụng không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1% tại các xã thuộc huyện và các xã thuộc thị xã;

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,5% tại thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã.

3. Đối với địa bàn còn lại

a) Đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,5% tại các xã thuộc thành phố Tây Ninh;

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1% tại các phường Ninh Thạnh, Ninh Sơn;

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,25% tại các phường 1, 2, 3, 4, Hiệp Ninh.

b) Đất sử dụng thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư:

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,75% tại các xã thuộc thành phố Tây Ninh;

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,25% tại các phường Ninh Thạnh, Ninh Sơn;

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,5%: tại các phường 1, 2, 3, 4, Hiệp Ninh.

c) Đất sử dụng không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư và các trường hợp thuê đất còn lại:

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,25% tại các xã thuộc thành phố Tây Ninh;

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,5% tại các phường Ninh Thạnh, Ninh Sơn;

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 2% tại các phường 1, 2, 3, 4, Hiệp Ninh.

4. Trường hợp thuê đất trên cùng một tuyến đường, một đoạn đường giáp ranh giữa 02 huyện, thị xã, thành phố khác nhau; thuê đất liên quan đến địa giới hành chính của nhiều huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất khác nhau cho cùng mục đích sử dụng đất thuê thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá cho thuê đất theo vị trí đất của từng huyện, thị xã, thành phố tương ứng với diện tích đất thuê cụ thể.