vanban.org

Điều 5. Cơ cấu tổ chức, quản lý và sử dụng biên chế của Thanh tra tỉnh — Quyết định 41/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026 Thay thế: 25/2026/QĐ-UBND · 25/06/2026
Đồng Nai Ban hành 01/10/2025 Hiệu lực 01/10/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Đồng Nai · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Đồng Nai. · 41/2025/QĐ-UBND
01/07/202625/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Đồng Nai · 37/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2024 của ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 24/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ cấu tổ chức, quản lý và sử dụng biên chế của Thanh tra tỉnh

1. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và công chức khác.

Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm có Chánh Thanh tra và 04 (bốn) Phó Chánh Thanh tra. Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng Phó Chánh Thanh tra có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định.

a) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng Văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.

b) Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh, giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra tỉnh phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

- Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy quyền thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.

- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.

2. Cơ cấu tổ chức, quản lý và sử dụng biên chế của Thanh tra tỉnh

a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh, gồm:

- Văn phòng.

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo địa phương (viết tắt là Phòng Nghiệp vụ 1).

- Phòng Thanh tra, Phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý sau thanh tra (viết tắt là Phòng Nghiệp vụ 2).

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng (viết tắt là Phòng Nghiệp vụ 3).

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (viết tắt là Phòng Nghiệp vụ 4).

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính, công thương (viết tắt là Phòng Nghiệp vụ 5).

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục (viết tắt là Phòng Nghiệp vụ 6).

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội vụ, dân tộc, tôn giáo và ngoại vụ (viết tắt là Phòng Nghiệp vụ 7).

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tư pháp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao, du lịch (viết tắt là Phòng Nghiệp vụ 8).

Số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm, tình hình, yêu cầu quản lý về công tác thanh tra trên địa bàn tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

c) Việc thành lập Văn phòng, các phòng Nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh phải đảm bảo các quy định về tổ chức bộ máy, biên chế của pháp luật về chính quyền địa phương, pháp luật về thanh tra và các quy định khác của pháp luật liên quan.

d) Chánh Thanh tra tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng. Căn cứ biên chế công chức được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện phân bố biên chế công chức cho các phòng phù hợp vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc; số lượng cấp phó trưởng phòng theo quy định pháp luật.

đ) Chánh Thanh tra tỉnh bổ nhiệm, điều động, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng lương, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, thực hiện các chế độ, chính sách đối với cấp Trưởng, cấp Phó các phòng và công chức thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh.