vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 41/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 22/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2024/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Chất thải rắn y tế là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế hoặc các cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh chất thải rắn y tế, bao gồm chất thải rắn y tế nguy hại, chất thải rắn thông thường.

2. Chất thải rắn y tế nguy hại là chất thải y tế ở thể rắn chứa yếu tố độc hại, lây nhiễm, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. Chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm chất thải rắn y tế nguy hại lây nhiễm và chất thải rắn y tế nguy hại không lây nhiễm.

3. Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không lây nhiễm, không có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động y tế, khám, chữa bệnh được quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.

4. Điểm tiếp nhận tạm chất thải rắn y tế nguy hại là các khu vực có đủ điều kiện lưu chứa chất thải rắn y tế nguy hại theo quy định, để lưu chứa tạm và chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có hạng mục xử lý chất thải y tế có địa điểm xử lý ngoài tỉnh. Địa điểm tiếp nhận tạm của các huyện, thị xã, thành phố được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa các Trung tâm y tế và Trạm y tế trên địa bàn.