vanban.org

Điều 19. Suất tái định cư tối thiểu (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ) — Quyết định 41/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2026 Thay thế: 23/2026/QĐ-UBND · 06/05/2026
Lâm Đồng Ban hành 06/11/2024 Hiệu lực 06/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 41/2024/QĐ-UBND
15/05/202623/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 50/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 12/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Suất tái định cư tối thiểu (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)

Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, bằng nhà ở và bằng tiền được quy định như sau:

1. Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở: Khu vực đô thị 40 m2; khu vực nông thôn 72 m2.

2. Suất tái định cư tối thiểu bằng căn hộ chung cư: 45 m2.

3. Giá trị bằng tiền của một suất tái định cư tối thiểu được tính bằng diện tích suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nhân (x) với giá đất ở tính tiền sử dụng đất hoặc giá nhà ở tại nơi bố trí tái định cư.