Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng và vật nuôi
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng
a) Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm theo Phụ lục I;
b) Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm và cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền còn trong thời gian được phép khai thác theo Phụ lục II;
c) Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chủ sở hữu được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng bằng nhân hệ số 1,2 lần so với đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng tại Phụ lục I và II ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản, vật nuôi khác mà không thể di chuyển và cây trồng không có trong quy định tại khoản 1 Điều này, cây cảnh không thể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây cảnh khi Nhà nước thu hồi đất), mức bồi thường thiệt hại do tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định mức bồi thường thiệt hại, trình Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư xem xét và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định mức bồi thường thiệt hại.