vanban.org

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở — Quyết định 41/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2026/QĐ-UBND · 14/05/2026
Đắk Lắk Ban hành 23/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức một số loại đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2024/QĐ-UBND
14/05/202637/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức một số loại đất; kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa, hợp thửa cho hộ gia đình, cá nhân; việc rà soát, công bố công khai các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND ngày 21/01/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk · 45/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật Đất đai năm 2024 mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì hạn mức công nhận đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 của Luật Đất đai năm 2024 được xác định như sau:

1. Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 4 của Quy định này mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp diện tích đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức quy định tại Điều 4 của Quy định này hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức quy định tại Điều 4 của Quy định này.

2. Thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức quy định tại Điều 4 của Quy định này thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.