Điều 13. Phối hợp trong ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về đề xuất, kiến nghị về nội dung, hình thức xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức đề xuất xử phạt cung cấp hồ sơ, tài liệu của tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính.
3. Người có thẩm quyền quyết định xử phạt khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
4. Việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên cơ sở biên bản vi phạm hành chính đã lập đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính (trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012).
5. Việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải trong thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 66 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.
6. Khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đảm bảo nội dung theo quy định tại Điều 68 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 72 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020, sử dụng đúng mẫu quyết định ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
7. Việc quyết định xử phạt vi phạm hành chính cần được thực hiện phù hợp về đối tượng vi phạm và tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, cụ thể:
a) Xác định rõ hành vi vi phạm hành chính của cá nhân hay tổ chức.
b) Xác định rõ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính.
8. Khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải quyết định việc xử lý tang vật vi phạm hành chính (nếu có) và phải áp dụng hình phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp pháp luật quy định.
9. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính sau khi ban hành được gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) theo quy định tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được thể hiện trong hồ sơ vụ việc.