vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ — Quyết định 41/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 030/2025/QĐ-UBND · 19/11/2025
Đắk Lắk Ban hành 11/12/2023 Hiệu lực 28/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2023/QĐ-UBND
01/12/2025030/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/12/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung điểm c, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 của UBND tỉnh về việc quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh · 31/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2023/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này được xác định theo công thức như sau:

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà = Chất lượng nhà mới xây dựng (100%) - Thời gian đã sử dụng x Tỷ lệ hao mòn (%/năm)

 Trong đó:

a) Chất lượng nhà mới xây dựng: Chất lượng 100%.

b) Thời gian đã sử dụng để tính tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà (tính thời gian bằng tháng trong năm): Được tính từ thời điểm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà; trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được thời điểm xây dựng nhà thì lấy theo thời điểm mua nhà, hoặc thời điểm nhận nhà, thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.

Trường hợp thời gian bắt đầu hoặc thời gian kết thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì xác định như sau:

Nếu số ngày từ 15 ngày trở lên đến đủ tháng (≥15 ngày) thì tính tròn 01 tháng;

Nếu số ngày dưới 15 ngày (<15 ngày) thì không tính.

c) Tỷ lệ hao mòn (%/năm) của từng loại nhà:

Loại nhà Tỷ lệ hao mòn (% năm )
Nhà biệt thự 1,25
Nhà cấp 1 1,25
Nhà cấp II 2,0
Nhà cấp III 4,0
Nhà cấp 4 6,67

d) Phân loại nhà: Thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng.

2. Trường hợp kết quả xác định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà theo quy định tại khoản 1 Điều này nhỏ hơn (<) 30% thì không tính.