vanban.org

Điều 15. Tổ chức dịch vụ chi trả — Quyết định 41/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2026 Thay thế: 22/2026/QĐ-UBND · 22/04/2026
Bình Dương Ban hành 24/11/2023 Hiệu lực 01/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 41/2023/QĐ-UBND
05/05/202622/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2023/QĐ-UBND › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Tổ chức dịch vụ chi trả

1. Thực hiện ký hợp đồng chi trả với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện về chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và theo Đề án chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn tỉnh đã được duyệt.

2. Tổ chức thực hiện cung ứng dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết; tổ chức quản lý, chi trả trợ cấp, phụ cấp cho người có công với cách mạng hằng tháng, đáp ứng các yêu theo hợp đồng; đồng thời, chịu trách nhiệm tổ chức chi trả và quản lý người hưởng hằng tháng theo đúng quy định của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí các điểm chi trả ổn định, thuận lợi cho người có công với cách mạng đến nhận trợ cấp. Bố trí cán bộ chi trả đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

4. Chịu trách nhiệm chi trả đủ số tiền trợ cấp, phụ cấp đến đối tượng thụ hưởng trước ngày 05 hằng tháng (trường hợp ngày chi trả trùng ngày thứ 7, chủ nhật thì được chi trả thêm 02 ngày làm việc tiếp theo). Đối với kinh phí đã giao cho tổ chức dịch vụ để chi trả cho đối tượng, trường hợp để xảy ra mất, thất thoát tiền trợ cấp của đối tượng thụ hưởng thì tổ chức dịch vụ chi trả chịu trách nhiệm bồi hoàn 100% số tiền mất, thất thoát. Trường hợp để xảy ra việc chi trả không đúng đối tượng, không đúng chế độ thì tổ chức dịch vụ chi trả có trách nhiệm thu hồi, bồi hoàn cho đối tượng hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

5. Hằng tháng, nhận danh sách chi trả từ Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện và thực hiện rút tiền chi trợ cấp cho đối tượng kịp thời, đúng mức tiền được hưởng, theo thời gian chi trả đã thống nhất trong hợp đồng. Tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền trợ cấp (có đầy đủ chữ ký của đối tượng), số tiền đã chi trả và danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển sang tháng sau chi trả, gửi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện trước ngày 20 hằng tháng; đồng thời, thực hiện việc chuyển trả phần kinh phí không chi hết cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện để làm cơ sở quyết toán, thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước theo quy định.

6. Tổ chức thông báo công khai để đối tượng và nhân dân được biết địa điểm và thời gian chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng; trong trường hợp đối tượng không đến nhận tiền, cán bộ chi trả có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tìm hiểu nguyên nhân, nếu do đối tượng chết, mất tích hoặc chuyển khỏi địa bàn thì tổ chức dịch vụ chi trả có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện biết để kiểm tra, xử lý theo quy định (cắt trợ cấp hoặc tạm dừng chi trả trợ cấp); đối với trường hợp nhận thay thì phải có giấy ủy quyền cho thân nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng quy định.

7. Tổng số đối tượng chậm nhận, chưa nhận tiền trợ cấp không vượt quá 0,5% trên tổng số đối tượng được hưởng trợ cấp của từng địa phương hằng tháng, riêng tháng 12 hằng năm phải trả dứt điểm (không có đối tượng chưa nhận); trong trường hợp đặc biệt thì báo cáo danh sách đối tượng chưa nhận về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện để lập thủ tục báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xin chuyển số dư dự toán kinh phí sang năm sau để tiếp tục chi trả.

8. Phối hợp với cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội thường xuyên kiểm tra công tác chi trả tại các điểm giao dịch để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý các thiếu sót, sai phạm.