vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 41/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Thay thế: 20/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
An Giang Ban hành 17/11/2023 Hiệu lực 07/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang · 41/2023/QĐ-UBND
07/12/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang · 55/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

b) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Phó Giám đốc Sở là do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (sau đây gọi tắt là các phòng), gồm 05 phòng

a) Văn phòng Sở;

b) Thanh tra Sở;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

d) Phòng Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình.

3. Các Chi cục trực thuộc Sở, gồm 07 Chi cục

a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

c) Chi cục Kiểm lâm;

d) Chi cục Thủy sản;

đ) Chi cục Thủy lợi;

e) Chi cục Phát triển nông thôn;

g) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.  

4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở

a) Trung tâm Khuyến nông;

b) Trung tâm Giống thủy sản;

c) Trung tâm Kỹ thuật - Dịch vụ Nông nghiệp;

d) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;

đ) Ban Quản lý rừng Phòng hộ và Đặc dụng.

5. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các Phòng, Chi cục và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc điều động, luân chuyển, chuyển công tác, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các Phòng, Chi cục và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.