vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm thực hiện — Quyết định 41/2022 /QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/09/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 22/08/2022 Hiệu lực 05/09/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2022 /QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

b) Hàng năm, Sở Công Thương xây dựng dự toán kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ để tổng hợp vào dự toán ngân sách của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình UBND tỉnh theo quy định hiện hành.

c) UBND tỉnh ủy quyền Sở Công thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định các đề án đề xuất hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ do Giám đốc Sở Công Thương làm Chủ tịch Hội đồng; thành phần Hội đồng gồm đại diện các sở, ngành liên quan, các chuyên gia (khi cần thiết).

d) Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ theo từng đề án, nhiệm vụ gửi Sở Tài chính kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện, kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án; bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả. Theo dõi, đánh giá, định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định;

f) Tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các văn bản liên quan đến kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ của tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ trong dự toán ngân sách chung của tỉnh.

b) Phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành, UBND cấp huyện và đơn vị liên quan thẩm định, đánh giá các đề án sử dụng kinh phí của địa phương và triển khai thực hiện tốt Quy chế này.

3. Các sở, ngành liên quan

Căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Sở Công Thương để thực hiện tốt Quy chế này.

4. UBND các huyện, thành phố, thị xã

a) Hằng năm, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, đề án đề nghị hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ của tỉnh.

b) Phối hợp Sở Công Thương kiểm tra các đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn; định kỳ hằng quý, năm báo cáo tình hình thực hiện các đề án sử dụng kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn.

5. Trung tâm Hỗ trợ và Tư vấn phát triển Công Thương Nghệ An

a) Căn cứ vào dự toán kinh phí thực hiện được phê duyệt, thực hiện ký hợp đồng với các đơn vị thụ hưởng thực hiện đề án theo đúng quy định hiện hành;

b) Quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ; Báo cáo Sở Công Thương và Sở Tài chính tình hình quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định;

c) Phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện quy chế này;

d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi các đơn vị thụ hưởng sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; triển khai thực hiện các đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ được phê duyệt; kiểm tra hồ sơ thanh quyết toán kinh phí, mở sổ sách kế toán, hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi và bảo quản chứng từ theo đúng quy định của Nhà nước; kịp thời phát hiện các vi phạm báo cáo Sở Công Thương theo quy định.

6. Các đơn vị thụ hưởng, tổ chức, cá nhân thực hiện đề án

a) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong hợp đồng đã ký; bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành;

b) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin chính xác liên quan đến tình hình thực hiện đề án và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định;

c) Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp, có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng, thực hiện đề án.