vanban.org

Điều 2. Định mức đất ở, định mức bình quân đất nông nghiệp — Quyết định 41/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 10/01/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Định mức đất ở, định mức bình quân đất nông nghiệp

1. Định mức đất ở

Theo Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; hạn mức giao, công nhận đất ở, công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Định mức bình quân đất nông nghiệp

Định mức bình quân đất nông nghiệp của hộ gia đình = số nhân khẩu của hộ x 590m² (590m² là định mức diện tích bình quân đất chuyên trồng lúa của 01 nhân khẩu)

Hệ số quy đổi từ các loại đất nông nghiệp sang diện tích đất chuyên trồng lúa như sau:

Đất chuyên trồng lúa: hệ số 1,0

Đất trồng lúa nước còn lại, hệ số 1,1

Đất trồng cây hàng năm khác: 1,25

Đất trồng cây lâu năm: 1,50

Đất trồng rừng sản xuất: 8,48

Công thức quy đổi như sau: